Tiếp theo serie bài viết về thuật ngữ startups, KTHGĐ hôm nay xin phép mang đến cho các bạn các thuật ngữ trong việc kinh doanh mà các công ty startups thường sử dụng, các thuật ngữ kinh doanh này được các quỹ đầu tư đặc biệt quan tâm bởi nó sẽ nói lên khả năng thành bại của startup.

Mô hình kinh doanh

Đối với quỹ đầu tư việc công ty startups cung cấp sản phẩm cho đối tượng khách hàng nào luôn là câu hỏi tiên quyết trong việc tìm hiểu mô hình đầu tư.

  • Platforms: nền tảng để cung cấp sản phẩm dịch vụ. Ví dụ như Grab là nền tảng cung cấp kết nối giữa tài xế và người đi xe, đặt hàng.
  • B2B: bán sản phẩm từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp. Ví dụ như base.vn cung cấp dịch vụ quản lý doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác
  • C2C: mô hình kinh doanh để cá nhân có thể cung cấp sản phẩm dịch vụ đến cá nhân khác như các sàn thương mại điện tử hay dịch vụ gọi xe
  • B2C: doanh nghiệp bán sản phẩm cho người dùng cá nhân. Ví dụ như sữa đậu nành Soya Garden.
  • B2B2C: doanh nghiệp bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác để bán sản phẩm cho người dùng cá nhân. Các doanh nghiệp bán sản phẩm cho người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử (ví dụ như Unilever bán bột giặt Sunlight trên sàn Lazada)
  • Iaas/Paas/Saas: Đây là các hình thức cung cấp hạ tầng (I – infrastructure), nền tảng (P – Platform), phần mềm (S – Software) dưới hình thức dịch vụ cho doanh nghiệp (aas – as a service). Các ví dụ tiêu biểu:
    • Hạ tầng: dịch vụ trong mảng này sẽ được các quản trị hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp quan tâm. Ví dụ như hệ thống lưu trữ đám mây Amazon (Amazon web service)
    • Nền tảng: dịch vụ trong mảng này sẽ được các lập trập viên, người phát triển ứng dụng quan tâm. Ví dụ như Google App Engine giúp bạn đưa ứng dụng của mình ra thị trường, Google sẽ xử lý các vấn đề khác như cơ sở dữ liệu, lưu trữ, nền tảng viết ứng dụng. 
    • Phần mềm: dịch vụ trong mảng này sẽ được người dùng cuối quan tâm. Microsoft Office hay hay Zoom là các phần mềm dịch vụ tiêu biểu.

Chiến lược kinh doanh

Bên cạnh đó, các quỹ đầu tư cũng sẽ quan tâm đến những chiến lược cụ thể trong mô hình kinh doanh của doanh nghiệp startups

  • Value proposition: là định vị doanh nghiệp của bạn ở đâu trong các doanh nghiệp đang cung cấp sản phẩm tương tự. Ví dụ: Apple là sản phẩm high-end, hệ sinh thái tốt, giá cao; Xiaomi là ngon, bổ, rẻ.
  • Competitive advantage: là lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp của bạn khác biệt với doanh nghiệp khác. Ví dụ: Điện thoại Trung Quốc đều ngon, bổ, rẻ nhưng Xiaomi đã tạo ra sản phẩm với mức giá siêu rẻ để vươn lên vị trí thứ 2 trên thị trường điện thoại di động thế giới chỉ sau Samsung.
  • Disruption: sản phẩm của bạn thay đổi thị trường hiện tại. Ví dụ như Uber thay đổi cách người dùng đi lại hoặc Smartphone thay đổi cách người dùng liên lạc, tương tác, tìm kiếm thông tin, sử dụng dịch vụ.
  • Validation: Sản phẩm chứng minh được rằng thị trường có nhu cầu.
  • Product market fit: sản phẩm của doanh nghiệp có thỏa mãn nhu cầu của đối tượng khách hàng doanh nghiệp muốn hướng tới hay không. Những thước đo thường được sử dụng là số lượng người dùng mới, tỷ lệ khách hàng tái sử dụng sản phẩm, và thị phần. Ví dụ như đồng hồ Garmin được hướng tới người chơi thể thao, được nhóm đối tượng này rất ưa chuộng. 
Thái Phan
About Author

Thái Phan

error: Nội dung bản quyền của Simply Invest